Diễn đàn lớp 32CĐ Cơ-Điện Tử ĐHCN Việt - Hung
Chào Mừng bạn đến với diễn đàn của lớp 32CĐ Cơ - Điện Tử ĐHCN Việt-Hung

Diễn đàn lớp 32CĐ Cơ-Điện Tử ĐHCN Việt - Hung

Sân chơi dành cho sinh viên giao lưu học tập
 
Trang ChínhPortalCalendarGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 Điện tử căn bản cho a e chuyên về phần cứng

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Admin
vip
vip
avatar

Tổng số bài gửi : 366
vi phạm : 0
Join date : 15/04/2010
Age : 27
Đến từ : Bình Lục-Hà Nam

Bài gửiTiêu đề: Điện tử căn bản cho a e chuyên về phần cứng   Sun May 30, 2010 12:14 am

Bài 1:NGUỒN ĐIỆN DÒNG ĐIỆN
1/Nguồn điện 1 chiều
-Nguồn điện 1 chiều là nguồn điện có 2 cực cố định, được đánh dấu dương(+) và (-).Nguồn điện 1 chiều thường được gọi là nguồn DC, được ký hiệu là E, được biểu diễn như sau trên sơ đồ:
Ví dụ : pin ,ắc quy, các bộ nắn dòng(adapter),…
Đơn vị đo là của nguồn điện 1 chiều chính là đơn vị đo điện áp, là vôn (viết tắt là V)
Ví dụ: Pin tiểu 1.5V ; pin 9v ; ắc quy 12V
Có thể ghép nối tiếp nhiều nguồn điện 1 chiều có điện áp nhỏ với nhau để tạo ra nguồn điện tương có điện áp là:Etd=E1+E2+E3+…
VD:Nếu ghép nối tiếp 4pin 1.5V ta sẽ được nguồn điện 6v
2/Dòng điện 1 chiều (DC)
Mạch điện gồm 1 pin nối tiếp với 1 bóng đèn và 1 khóa K,nếu khóa K mở mạch điện hở đèn không sáng,đóng khóa K mạch kín thì đèn sẽ sáng,lúc này suất hiện 1 dòng điện chạy từ cực dương sang cực âm, và làm đèn sáng.
Dòng điện là dòng chuyển rời của những điện tích trong dây dẫn.Điều kiện để có dòng điện là
-Có dòng điện -Mạch điện khép kín
Chất dẫn điện là chất cho dòng điện chạy qua, như kim loại .Chất cách điện(còn gọi là chất điện môi) là chất không cho dòng điện chạy qua , như nhựa, thủy tinh, gốm,mica….
Dòng điện trong mạch trên có độ lớn và chiều không thay đổi theo thời gian,nên gọi là dòng điện 1 chiều ký hiệu là I.Chiều của dòng điện bao giờ cũng từ cực dương sang cực âm của nguồn
Đơn vị đo của dòng điện 1 chiều là là ampe(viết tắt là A)
Ví dụ:dòng điện 1A,dòng điện 0.5 A
Các mạch điện tử thường có dòng điện nhỏ nên hay dung trong các đơn vị nhỏ hơn để đo độ lớn của dòng điện:
-Mili ampe (viết tắt là mA),1000mA=1A.
-Micro ampe (viết tắt là micro Ampe)1000 micro Ampe=1A; 1.000,000 micro A=1A
3/Nguồn điện xoay chiều
-Nguồn điện xoay chiều là 2 nguồn điện có cực âm và dương không cố định mà mà luôn thay đổi,lúc này là cực âm lúc kia cực kia là dương lúc khác thì ngược lại
-Nguồn điện xoay chiều gọi là nguồn AC, ký hiệu là e:
Nguồn điện xoay chiều hình sin là nguồn điện mà điện áp của nó biến đổi theo quy luật hình sin.Tại thời điểm t1, nguồn điện có điện áp là 0V, sau đó nguồn điện tang dần lên đến cực đại tại thời điểm t2, tiếp theo nguồn điện giảm dần và bằng 0 tại thời điểm t3.Sau đó nguồn điện tăng dần nhưng đổi chiều cho đến khi đạt cưc đại tại thời điểm t4,tiếp đó nguồn điện giảm dần bằng 0 tại thời điểm t5.Sau đó quá trình tương tự lại tiếp tục.Khoảng thời gian từ t1 đến t3 người ta gọi là nữa chu kỳ dương.Khoảng thời gian từ t3 đến t5 người ta gọi nữa chu kỳ âm.Khoảng thời gian từ t1 đến t5 người ta gọi là cả chu kỳ hay hai nữa chu kỳ
Nguồn điện xoay chiều hình sin có các đại lượng đặt trương là:
-Biên độ của nguồn điện xoay chiều, ký hiệu là A, là giá trị lớn nhất của nguồn điện đạt được trong quá trình biến thiên, đơn vị đo là V
-Thực tế,giá trị hiệu dụng của nguồn điện xoay chiều hay được sử dụng.Giá trị cực đại của nguồn điện xoay chiều bằng giá trị hiệu dụng nhân với 1.4
Ví dụ : Nguồn điện lưới của Việt Nam là nguồn điện xoay chiều có điện áp 220V và tần số 50hz.Điện áp 220v chính là giá trị hiệu dụng,Không phải giá trị cực đại, giá trị cực .giá trị cực đại của nguồn điện này thực chất là 220v . 1,4= 290V
-Chu kỳ của nguồn điện xoay chiều được ký hiệu là T, là khoảng thời gian điện thực hiện xong 1 biến đổi và trở lại giá trị ban đầu . Đơn vi đo của Chu kỳ là giây (s)
-Tần số của nguồn điện xoay chiều là số lần biến đổi của nguồn điện trong 1s.Tần số được ký hiệu là f,có đơn vị đo là hz.Tần số là nghịch đảo của chu kỳ.
VD:Nguồn điện lưới của Nhật bản có điện lưới áp là 100V và tần số là 60hz vậy nguồn điện xoay chiều của nhật bản có điện áp thấp hơn nhưng biến đổi nhanh hơn nguồn điện Việt Nam
Các bội số quy ước và đơn vi đo
-1Khz=1000hz
-1Mhz=1000Khz
-1Kv=1000V
-1ms=0,001s
-1micros=0,0001ms=0,000001s
Dãi tần số
-Âm tần là tín hiệu âm thanh từ 20hz->20khz
-Trung tần tức là tần số trung gian có thể là từ 445KHZ->10,7HZ
4/Dòng điện xoay chiều
Khi đấu 1 bóng đèn vào nguồn điện xoay chiều, đèn cũng sáng,ta bảo đã có 1 dòng điện xoay chiều chạy qua bong đèn,dòng điện này có chiều thay đổi nên nó là dòng điện xoay chiều ,dòng điện xoay chiều được ký hiệu là I, đơn vị đo là A
Pha giữa dòng điện xoay chiều và nguồn điện xoay chiều
-Đồng pha: Hai đại lượng gọi là đồng pha nếu chúng biến đổi hoàn toàn giống nhau(cùng bằng 0 cùng tăng cùng giảm)
-Lệch pha: Hai đại lượng gọi là lệch pha nếu chúng biến đổi không giống nhau,có thời điểm đại lượng này tăng thời điểm kia đại lượng kia giảm,
-Ngược pha: Hai đại lượng gọi là ngược pha nếu chúng biến đổi hoàn toàn ngược nhau( cùng băng 0 ,đại lượng này tăng thì đại lương kia giảm)
-Bóng đèn,Quạt,Tivi….là các thiết bị tiêu thụ điện hay còn gọi là các tải tiêu thụ điện . Đại lượng công suất là chỉ để đặc trưng cho khả năng tiêu thụ điện của thiết bị.Công suất tiêu thụ điện là khả năng của tải tiêu thụ điện trong 1 h ký hiệu là P
-VD: Bóng đèn ký hiệu là 220v/75w có nghĩa là bóng đèn này sử dụng điện áp 220v và công suất tiêu thụ trong 1h là 75W
-Chú ý : 1000w băng 1 số điện
Quá tải: Nếu có quá nhiều thiếu bị tiêu thụ điện thì nguồn sẽ không đáp ứng được đủ năng lượng cho các thiết bị này, và ta sẽ gặp lại hiện tượng quá tải. lúc này dòng lớn sụt điện áp, dễ dẫn đến cháy đường điện, hỏng nguồn điện.
Chập mạch: ( ngắn mạch): tức là 2 đầu nguồn điện bị nối tắt bằng dây dẫn,Lúc này không có dòng điện chạy qua tải nhưng lại có dòng điện lớn chạy qua dây dẫn , dẫn đến cháy dây và hỏng nguồn điện
5/An toàn sử dụng , sữa chữa các thiết bị điện:
-Điện áp xoay chiều có 2 pha , pha nguội nối với mặt đất, thường sờ vào không bị giật pha nóng có điện áp so với pha nguội , sờ vào thường bị giật.Nếu dùng bút thử điện thì pha nóng đèn đỏ pha nguội đèn không sáng hoặc sáng yếu
-Cắt cầu dao, cầu chì hoặc át tô mát khi sữa chữa điện.Khi sữa chữa điện phải báo cho tất cả mọi người biết để đóng điện.Nên có 2 người sữa chữa điện,chú ý rằng tháo cầu chì không đảm bảo 100% rằng sữa điện sẽ không bị giật vì nó chỉ ngắt 1 pha điện mà đó có thể là pha nguội
- Phải có bút thử điện khi sữa chữa điện.Khi sữa chữa điện, phải cầm tay vào gài sắt của bút thử điện thì nó mới có tác dụng.Nhớ rằng kể cả khi chỗ đã thử bằng bút đèn không sáng nhưng vẫn có thể bị giật nếu không cẩn thận.
-Chỉ thao tác với các thiết bị điện khi cơ thể khô, chân di dép khô để cách điện so với mặt đất.
-Chỉ chạm tay vào thiết bị đang có điện, tay còn lại để tự do, không được chạm vào tường.Tay đó cũng không dính vào 2 cực điện.
-Chạm 1 tay vào thiết bị đang có điện, tay còn lại để tự do,không được chạm vào tường.Tay đó cũng không được rính vào giữa 2 cực điện
-Không chạm vào những vùng điện áp cao của thiết bị điện kể khi đã ngắt điện hoàn toàn vì khi đã ngắt điện vẫn còn có khả năng còn điện tích
- Nếu để dây dẫn điện hoặc ổ cắm điện bị hở thì phải bọc lại để tránh gây nguy hiểm cho trẻ em.
-Nếu có cháy nổ do điện gây ra thì xịt bột bằng bình xịt .Nhưng tuyệt đối không dùng nước vì có thể gây giật cho con người
-Khi gặp 1 người bị điện giật thì không được sờ mó vào mà phải dùng gậy gỗ,khô đập để cách ly giữa người đó và nguồn điện hoặc ngắt cầu dao tổng .


Bài 2: Sử dụng đồng hồ Vạn Năng
Đồng hồ vạn năng được ký hiệu là vom có nghĩa là vôn ôm và miliampe
Đồng hồ để đo cường độ điện áp, điện trở và cường độ dòng điện.
1/Chuẩn bị trước khi đo
Trước khi đo phải điều chỉnh kim cơ khí đẻ kim chỉ về O.
Cắm que đỏ vào lỗ (+) hay P que đen vào lỗ (-) hay (N) hay (COM), COM có nghĩa là chung
2/Đo điên áp xoay chiều
Khi đo không phân biệt que đỏ que đen
Có 4 thang đo từ 10V tới 1000V( nằm ở góc thứ 4 phía trên bên trái) chỉ điện áp lớn nhất có thể đo được
Ví dụ:Nếu đặt thang 10V thì điện áp đo lơn nhất là 10 V.Trước Khi đo phải dự đoán được giá trị điện áp sắt đo để tránh đặt thang đo nhỏ quá,gây hỏng đồng hồ
Ví dụ: Đo điện lưới ta không thể đặt thang là 10v vì quá thấp vì điện lưới ở đây là 220V
Nếu không biết được điện áp sắp đo ta phải chuyển từ thang lớn xuống thang nhở hơn sao cho kim chỉ ở khoảng giữa dãi. Đọc ở rãi C
Kim không lên chứng tỏ khống có điện áp đặt tại điểm đó. Nếu kim lên hết tưc là điện áp đặt cao quá, ta phải tăng thăng đo
Lưu ý:Khi đo điện áp cao thì không nên sờ tay vào que đo vì có thể bị điện giật
3/Đo điện áp 1 chiều
Thông thường que đen kẹp vào mass máy, que đỏ chấm vào điểm cần đo.
Có 7 thang đo , từ từ 0,1 tới 1000V( ở góc phần 4 trên mặt đồng hồ) chỉ điện áp lớn nhất có thể đo được
Ví dụ: Nếu đặt thang 10v thì đo lớn nhất được điện áp 10v
Trước khi đo phải dự đoán được giá trị điện áp sắp đo để trách đặt thang đo quá nhỏ, gây hỏng đồng hồ
Ví dụ: Đo điện áp 300V không thể đặt điện áp là 10V được
Nếu không biết được điện áp sắp đo ta phải chuyển từ thang lớn xuống thang nhỏ hơn sao cho kim chỉ khoảng giữa dãi,Đọc ở dãi B
Kim không lên chứng tỏ không có điện áp tại điểm đo.Nếu kim lên hết tức là điện áp cao quá, ta phải tăng thang đo. Nếu kim quay ngược tức là nhầm que đo hoặc que đo hoặc điện áp tại điểm cần đo là âm, cần đổi que đo
Khi đo điện áp, Dòng điện tại điểm cần đo sẽ chạy qua đồng hồ làm kim quay. Đồng hồ như 1 điện trở làm cho điện áp tại điểm đó sụt đi, tuy nhiên điện trở này thường lớn nên không làm thay đổi đáng kể.Điện áp này gọi là nội trở của đồng hồ 20kôm mỗi V đối với thang đo 1 chiều 10kôm với mỗi thang đo xoay chiều
Ví dụ: Đặt thang đo 10VAC thì nội trở là 10.10kôm=100kôm. Đặt thang10VDC thì nội trở là 10.20kôm=200kôm.Nếu để thang 50VDC thì nội trở là 50.20kôm=1000kôm=1môm Vậy để thang càng lớn thì nội trở của đồng hồ càng lớn
4/ Đo điện trở
Có 5 thang đo từ X1 đến X1K .Thang X1 đén X1K dùng 2 pin 1.5V, Thang X10k dùng để do pin 9V.Dòng điện từ pin bên trong đồng hồ sẽ làm kim quay. Đọc ở dãi A.Đo điện áp và dòng điện gọi là đo nóng vì phải cắm điện. Đo ôm không được cắm điện nên gọi là đo nguội
Trước khi đo phải chập 2 que và điều chỉnh triết áp để kim chỉ về 0. Nếu kim không về tức là pin yếu phải thay pin
Khi đo nếu kim không lên tức là điện trở rất lớn thường phải đặt thang đo lớn hơn. Khi đo nếu kim lên hết tức là mạch thông, không đứt.
Muốn đo chính xác điện trở trong mạch thì phải hút 1 hoặc 2 chân ra. Muốn đo chính xác bóng bán dẫn trong mạch thì phải hút 2 hoặc 3 chân ra
Đo các điên trở lớn(khoảng 100Kôm trở lên) không đựơc sờ vào 2 que đông hồ vì có thể sẽ chỉ kim sai.Bản thân cơ thể người cũng có điện trở lưu ý: Không dùng thang đo đo ôm để đo điện áp DC hoặc AC vì có thể làm hỏng đồng hồ
5/Kiểm tra điện lượng của pin
Đo được cả 2 lọai pin: 1,5 v và 9 v, đo pin nào thì đặt thang đó.Que đỏ ở cực dương, que đen ở cực âm. Đọc ở dãi BaTT.
Nếu kim nằm trong dãi màu xanh lá cây (Good) thì là pin tốt..
6/ Đo dòng điện 1 chiều
Khi đo phải cắt mạch. Có 4 thang đo từ 50 microA tới 2,5 A ,giữ nguyên que đen
Lưu ý: Không dùng thang đo dòng điện để đo điện áp DC và AC vì có thể làm hỏng đồng hồ


Bài 3: Điện Trở
Mạch điện phức tạp được cấu tạo từ các linh kiện điện tử đơn giản như : điện trở,tụ điện , cuộc cảm, máy biến áp, điốt,bóng bán dẫn,.. sữa chữa các thiết bị điện tức là tìm ra linh kiện điện tử hỏng và thay thế.
1/Khái niệm, ký hiệu, đơn vị đo:
Điện trở là linh kiện điện tử dùng trong các mạch để cản trở dòng điện,Nếu trị số của dòng điện càng lớn thì cản trở lớn làm dòng điện chạy qua càng nhỏ, và ngược lại.
Điện trở đựơc ký hiệu là là R, có đơn vi đo là ôm (viết tắt là ôm). Trong thực tế người ta thường dùng các đơn vị lớn hơn để đo như Kôm, Môm.
-1kôm=1000ôm 1môm 1000000ôm
Ví dụ:điện trở 5kôm=5000ôm 2môm=2000ôm= 2 triệu ôm
Trong thực tế, ngoài trị số, người ta thường dùng cả công suất trụi đựng để đặc trương cho điện trở
Ví dụ: điện trở 5kôm/1w chụi đựng được dòng điện bé hơn điện trở 5kôm/2w nên ta không thể dùng điện trở 5kôm/1w để thay thế cho điện trở 5kôm/2w được nhưng ngược lại thì rất tốt
Trên sơ đồ, người ta thường ký hiệu điện trở là R
2/ Định luật ôm
Dòng điện 1 chiều I chạy qua 1 điện trở R tuân theo định luật ôm
I=u/r.(U là điện áp đặt trên 2 đầu điện trở)
Có nghĩa là với cùng 1 điện áp U. Nếu trị số điện trở càng lớn thì dòng điện chạy qua càng bé.
3/Phân loại
Trở thường:là những điện trở có kích thước nhỏ, công suất bé. Công suất của những điện trở này thường được xác định theo kích thước là 1/8 W, 1/4w,1/2w và không được ghi trên thân.Trên thân chỉ in các vạch màu để xác định trị số.Trở thường được cấu tạo từ bột than, phủ lên 1 lớp vỏ bằng sứ
Trở công suất: là những điện trở có công suất từ 1w trở lên.Trở công suất thường làm bằng 1 dây kim loại quấn lên 1 lỏi sứ.Trị số và công suất được ghi ngay trên thân
Lưu ý:Trên thân số điện trở có ghi: 22R=22ôm; 2R7=2,7ôm; r33=0,33ôm
Điện trở nhiệt: là loại điện trở trị số của chúng thay đổi theo nhiệt đô môi trường
Biến trở:là loại biến trở thay đổi được khi ta điều chỉnh.Biến trở gồm 1 vạch bột than và 1 chạy quét trên.Biến trở có thể là dạng gạt hoặc dạng xoay
Chiếp áp: là loại biến trở có kích thước lớn Được thiết kế bên ngoài máy để người thợ điều chỉnh
Ví dụ:Chiếp chỉnh âm lượng trong loa đài ,Chiểt áp chỉnh vạch màu trong tivi
Bán chuẩn: Là biến trở có kích thước nhỏ , đựơc thiết kế bên trong máy để ngừơi thợ chỉnh sữa khi sữa chữa
Ví dụ: Các bán chuẩn chỉnh màu sắc trên vỉ tivi màu
Cấu tạo và ký hiệu trên biến trở trên sơ đồ là VR
4/Đọc trị số điện trở màu
Màu
Đen 0
Nâu 1
Đỏ 2
Cam 3
Vàng 4
Lục 5
Lam 6
Tím 7
Xám 8
Trắng 9
Nhủ vàng 10^-1

Nhủ bạc 10^-2

Điện trở 4 vạch màu
-Điện trở này rất hay gặp trong các thiết bị điện tử dân dụng.
-Cách đọc trị số của điện trở này như sau:
+Vạch 1: Chỉ ra số thực thứ nhất
+Vạch 2:Chỉ ra số thực thứ 2
+Vạch 3: Là chữ 0 tiếp theo
+Vạch 4: Là sai số( thừong là nhũ vàng hoặc nhũ bạc
Điện trở 5 vạch màu là loại điện trở có độ chính xác cao, sai số nhỏ, thường chỉ 1 đến 2% điện trở này thường được dùng trong các thiết bị đo lường như đồng hồ vạn năng
-Cách đọc trị số của điện trở này như sau
+Vạch 1: Chỉ ra số thực thứ 1
+Vạch 2: Chỉ ra số thực thứ 2
+Vạch 3:Chỉ ra số thực thứ 3
+ Vạch 4: Là chứ số 0
+Vạch 5: Là sai số ( thường là vạch màu nâu hoặc đỏ tức là 1% hoặc 2%)
5/Ghép điện trở
Trong thực tế cộng việc sữa chữa, người thợ có thể ghép điện trở // hoặc nối tiếp để có được trị số điện trở như mong muốn
-Ghép nối tiếp các điện trở
Điện trở tương đương bằng tổng trị số các điện trở thành phần
R=r1+r2+r3….
Vậy ghép nối tiếp các điện trở cho ta điện trở tương đương có trị số lớn hơn các điện trở thành phần, Thực tế hay ghép 2 điện trở giống nhau , lúc này trị số công suất của điện trở tương đương sẽ tăng gấp đôi so với điện trở thành phần
-Ghép // các điện trở
Thực tế hay hai điện trở gjống nhau, lúc này trị số của điện trở tương đương sẽ giảm còn ½ nhưng công suất sẽ tăng gấp đôi so vơi điện trở thành phần
6/Kiểm tra va thay thế
Kiểm tra : Để kiểm tra các điện trở trước tiên ta đọc trị số của chúng ghi trên thân rôi dùng đồng hồ thang ôm vào 2 đầu nếu
-Trị số đo được trùng với trị số trên thang đồng hồ thì đó là điện trở tốt
- Trị số đo được khác với trị số đọc được thì đó là điện trở hỏng
Chú ý:Thường thì đồng hồ hay bị hỏng ở dạng tăng trị số.Để kiểm tra nhanh các điện trở trong mạch mà không cần phải tháo ra thì ta cũng đọc được trị số như trên nhưng nếu
+Kết quả đo được nhỏ hơn hoặc bằng trị số đọc được thì điện trở kiểm tra là tốt
+Kết quả đo được lớn hơn trị số đọc đựợc điện trở kiểm tra là hỏng
Thay thế : Khi thay thế các điện trở, trị số của điện trở mới phải chính xác còn công suất có thể lớn hơn hoặc bằng công suất của điện trở bị hỏng


Bài 4: Tụ Điện
1/Cấu tạo,Ký hiệu và đơn vị đo
Cấu tạo: Tụ điện gồm 2 phiến kim loại đặt // với nhau trong chất điện môi. 2 phiến này được nối ra tụ điện
Ký Hiệu: Tụ điện đựợc ký hiệu là C
Điện dung: điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ, còn đuợc gọi là điện dung (dung có nghĩa là chứa đựng).Nếu trị số càng lớn thì tụ tích trữ càng nhiều điện.
Đơn vị đo:Fara(F), Thực tế hay dùng các đơn vị khác như nano fara micro F hai picof
1F=1 triệu micro F
1microF bằng 1000nF
1nF=1000pi cô
Ngoài trị số, tụ điện còn có 1 đại lượng đặc trưng khác là điện áp chụi đựng tức là điện áp lớn nhất đặt trên 2 đầu tụ mà tụ vẫn làm việc được
VD: tụ 1000/16 tức là điện dung 1000micro F, điện áp chụi đựng là 16V
2/ Hoạt động của tụ
a.Sự phóng nạp
Quá trình nạp điện: ban đầu khóa K ở vị trí 2 .Khi chuyển khóa K sang vi trí 1 thì nguồn điện E tạo ra dòng điện nạp cho Tụ.Cực trên tụ tích điện dương cực dưới tích điện âm.Dòng điện nạp chỉ tồn tại trong thời gian ngắn. cho đến khi tụ nạp đầy
Qua trình phóng điện: Sau đó chuyển khóa K trở lại vị trí 2,Lúc này điện tích trong tụ phóng qua điện trở R, tạo thành dòng điện phóng.Thời gian tồn tại của dòng điện phóng nạp phụ thuộc vào trị số điện trở R và điện dung C.Nếu R vàC càng lớn thì thời gian phóng nạp càng lâu
b.Tụ điện với dòng điện 1 chiều
Khi mắc tụ điện vào mạch điện 1 chiều thì tụ chỉ nạp điện trong 1 thời gian rất ngắn ban đầu, sau đó trong mạch không có dòng điện nữa ,Vầy tụ điện ngăn cản dòng điện 1 chiều
c.Tụ điện với dòng xoay chiều
Nguồn điện xoay chiều luôn thay đổi cực tính , Khiến cho tụ điện trong mạch liên tục được nạp .Phóng điện và nạp theo chiều ngược lại. Trong mạch luôn có dòng điện thay đổi chiều chạy qua.Vậy tụ điện dẫn dòng xoay chiều
Dung kháng:Khi mắc tụ điện vào mạch điện xoay chiều tì tụ dẫn Nhưng cũng ngăn cản như với điện 1 chiều nhưng với trị số là:
Zc=1/(2pfc)
Điện trở này còn gọi là dung kháng.Dựa vào công thức trên ta thấy
+Dòng điện xoay chiều có tần số càng cao thì tụ điện đi qua càng dễ
+Tụ điện có trị số càng lớn thì dẫn dòng xoay chiều càng mạnh
3/Phân loại
Dựa vào cấu tạo và chức năng mà ta phân loại tụ điẹn ra các loại sau
Tụ thường là tụ có chất điện môi làm bằng gốm sứ, mica…Tụ thường không phân biệt 2 cực và có trị số nhỏ, thường dùng trong các mạch điện có tần số cao
Tụ hóa là tụ mà chất điện môi làm bằng hóa chất. Tụ hóa có trị số lớn nên thường được dùng trong các mạch điện làm việc ở tần số thấp như mạch nguồn, mạch âm tần. Tụ hóa thường có kích thước lớn, có cực dương và cực âm, khi lắp vào mạch, cực dương nối vào trỗ điện áp lớn, cực âm nối vào chỗ có điện áp nhỏ, nếu ta lắp ngược 2 cực thì tụ có thể bị hỏng
Tụ dầu: là tụ mà chất điện môi làm bằng dầu. Tụ dầu không phân biệt 2 cực, có hình dạng và kích thước lớn và thường được dùng trong mạng điện dân dụng(như tụ khởi động quạt , Mô tơ)
Tụ xoay cấu tạo bằng 2 phiến kim loại
-Hệ thống phiến tỉnh được gắn với vỏ
-Hệ thống phiến động được gắn vào trục xoay.
Khi điều chỉnh, hệ thống phiến động sẽ xoay khiến cho diện tích tiếp xúc của 2 hệ thống thay đổi, làm cho trị số hiệu dụng cua tụ thay đổi. Tụ xoay được dùng trong mạch chọn đài của rađiô
Tụ tinh chỉnh: cấu tọa và hoạt động gần giống như tụ xoay nhưng bé hơn, chỉ gồm 2 phiến đặt // với nhau, 1 phiến đặt cố định, 1 phiến xoay được. Trị số tụ tinh chỉnh thường rất nhỏ. Tụ tinh chỉnh được đặt sâu trong máy, dành cho thợ điều chỉnh
4/Cách đọc trị số tụ điện
Tụ hóa thường ghi rõ rang trị số và điện áp trên thân. Trị số tụ hóa được được biễu diễn bằng microF. Nếu tụ thường không ghi điện áp thì ta hiểu các tụ này làm việc được với điện áp rất thấp, khoảng vài V. Trị số tụ thường được biểu diễn bằng pF .Một số trường hợp biểu diễn bằng microF
Trên thân tụ thường ghi vắn tắt trị số sau:
-.01 nghĩa là 0.01microF
-100 nghĩa là 100Picô F
-.1 nghĩa là 0.1 microF
-103 nghĩa là 10.000pF=10nF
-10n nghĩa là 10nF
-100 nghĩa là 100pF
-10 nghĩa là 10pF
-1 nghĩa là 1 pF
-Nếu kèm theo chữ K,J thì sai số của tụ là k=20%, j=10%
5/ Ghép các tụ điện
Trong thực tế công việc sữa chữa , người thợ có thể ghép tụ điện // hoặc nối tiếp để có trị số Tụ điện như mong muốn
Ghép nối tiếp : Cực dương của tụ này ghép với cực âm của tụ kia. Thường chỉ ghép nối tiếp 2 tụ giống nhau.Lúc này trị số điện dung của tụ tương đương bằng ½ tụ thành phần và điện áp trụi đựng cuả tụ đương đương gấp 2 tụ thành phần.Vậy nếu cần tụ điện có điện áp chụi đựng lớn thì mắc nối tiếp các tụ điện lại với nhau.
Ghép // : Cực dương của 2 tụ đấu với nhau .Trị số điện dung của tụ tương đương băng tổng tỉ số của các tụ thành phần, điện áp chụi đựng của tụ tương đương bằng diện áp chụi đựng bé nhất cuat tụ thành phần.Vậy nếu cần tụ điện với điện dung lớn hơn thì mắc // các tụ điện
6/Kiểm tra và thay thế tụ điện:
Kiểm tra
Dùng kim đồng hồ đặt ở thang đo ôm tồi đo vào 2 đầu tụ điện, rồi đảo đầu que đo nêu:
-Kim vọt lên rồi về vô cực thì là tụ tốt
-Kim vọt lên nhưng không về vô cực thì tụ bị rò
-Kim không lên tức là tụ bị đứt
Tùy vào trị số tụ, ta đặt đồng hồ ở các thang tương ứng như sau, Tụ càng lớn thì đặt thang càng bé
-Thang ôm.1 thang ôm .10: cho các tụ điện từ 1micro trở lên
-Thang ôm.1k, thang ôm .10k cho các tụ điện có trị số bè từ 1micro F trở xuống
Lưu ý: Khi kiểm tra tụ trị số nhỏ ( tụ thường) ta không được chạm tay vào 2 que vì cơ thể người có 1 điện trở làm cho phép đo bị sai. Ta tưởng tụ bị dò
Thay thế:Phải thay đúng trị số điện dung,còn điện áp chụi đựng càng lớn càng tốt.
Các tụ hóa khi thay cần hàn đúng cực dương âm
Bài 5 : Cuộn Cảm
1/ Cấu tạo , ký hiệu, và đơn vị đo.
Cấu tạo : Cuộn cảm là các vòng dây kim loại ( có bọc e may kim loại) cuốn lên lõi bằng sứ , sắt từ, hoặc pherit…..
Ký hiệu:Chữ cái L in hoa
Điện cảm đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện xoay chiều của cuôn cảm. Điện cảm càng lớn thì khả năng cản trở dòng điện càng lớn
Đơn vị đo : là henry Ký hiệu là (H) Thực tế hay dùng các đơn vị đo khác như mili H (mH) hoặc micro H , chúng liên hệ với nhau như sau:
1H=1000mH
1m=1000Micro H
2/Hoạt động của cuộn cảm
a/Cuộn cảm với dòng điện 1 chièu
Khi mắc cuộn cảm vào mạch điện 1 chiều thì cuộn cảm dẫn dòng điện 1 chiều như 1 dây nối.
b/Cuộn cảm với dòng điện xoay chiều:
Khi mắc cuộc cảm vào mạch điện xoay chiều thì cuộn cảm dẫn và ngăn cản dòng xoay chiều như 1 điện trở có trị số ZL=2 pfL ; f là tần số của dòng điện chạy qua cuộn cảm ( đơn vị đo là hz)
Nếu tần số của dòng điện xoay chiều càng lớn thì khó qua cuộn cảm,Nếu điện came càng lớn thì dòng điện xoay chiều càng khó đi qua
3/ Phân loại:
Dựa vào cấu tạo , cuộn cảm được phân loại ra làm các loại sau
a/ Cuộn cảm có lõi bằng không khí
Là cuộc cảm quấn trên lõi sứ nhựa ( là những vật không có tác dụng với từ trường) Cuộn cảm này có trị số nhỏ nên thường được dùng trong các
-Mạch điện làm viêc ở tần số cao ( trong mạch trung tần và cao tần của radio và TV
b/Cuộn cảm có lõi sắt từ
Là cuộn cảm quân trên trên lõi sắt từ đựơc tạo bởi các lá thép mỏng ghép lại với nhau. Cuộn cảm này có trị số điện cảm lớn nên thường dùng trong các mạch điện làm việc ở tần số thấp( trong các mạch nguồn)
c/Cuộn cảm có lõi ferit
Là cuộn cảm quấn trên thanh ferit. Cuộn cảm này có trị số điện cảm lớn thường được dùng trong các mạch điện làm việc ở tần số trung bình ( như mạch nguồn xung của tivi màu).
d/Cuộn cảm có lõi bằng ferit điều chỉnh được:
Là cuộn cảm quấn trên lõi bằng ferit có thể điều chỉnh lên xuống được để thay đổi trị số điện cảm, cuộn cảm này thường được dùng trong các mạch điện trung tần và cao tần của tivi và radio
4/Mạch cộng hưởng:
a/Mạch dao động LC:
Lúc đầu khóa K ở vị trí 1 , tụ C nạp đầy điện . Sau đó, bật khóa k về vị trí 2 tụ sẽ phóng điện qua cuộc dây L. Năng lượng điện trường trong tụ điện sẽ chuyển dần thành năng lượng từ trường trong cuộn dây L.Khi tụ phóng hết điện , cuộn cảm L sinh ra 1 điện áp tưong ứng ,nạp điên theo chiều ngược lại vào cho tụ, năng luợng từ trường lại biến dần thành năng lượng điện trường.Khi tụ C nạp đầy cũng là lúc điện áp cảm ứng biến mất.Tụ C lại phóng điện qua cuộn cảm L Nhưng theo chiều ngược lại và cứ như vậy. Rõ rang trong mạch điện đã xuất hiện 1 dao động riêng với tần số là
f=1/2picănLC
Điện cảm và điện dung càng lớn thì tần só dao động càng bé.
Mạch dao động LC dùng để tạo các dao động xoay chiều
Khi cho tín hiệu điện chạy qua mạch LC thì nểu tần số của tín hiệu trùng với tần số dao động riêng của mạch LC thì xuất hiện hiện tượng cộng hưởng đó là mắc // và mắc nối tiếp.
b/Mạch cộng hưởng//:
Trong trường hợp này mạch LC có trở kháng lớn nhất đối với tín hiệu ở tần số cộng hưởng nên giữ tần số cộng hưởng ở lại .Các tần số khác bị thoát xuống mát. Mạch này dùng để lấy ra 1 tần số
c/Mạch công hưởng nối tiếp
Trong trường hợp này mạch LC có trở kháng nhỏ nhất đối với tín hiệu ở tần số cộng hưởng nên cho tần số đi qua và xuống mass , không ảnh hưởng đến với các tần số khác. Mach này dùng để lọc bỏ 1 tần số
5/Kiểm tra
Đo thang ôm , Nếu không lên thì cuộn cảm đứt
Nếu cuộc cảm cháy thì ta có thể thay vỏ ở bên ngoài.
Nếu cuộc dây bị chạm 1 số vòng dây thì sau khi chạy 1 thời gian , cuộc dây sẽ rất nóng và bị bốc khói.


Bài 6: Biến Áp
1/Cầu tạo và ký hiệu
a/ Cấu tạo
Biến áp được cấu tạo ít nhất là 2 cuộn dây quấn trên cùng 1 lõi sứ hoặc bằng sắt từ hoặc ferit ( giống như cuộn cảm). Cuộn dây đưa điện áp vào gọi cuộc dây sơ cấp , các cuộn dây đưa điện áp ra gọi là các cuộc dây thứ cấp
Biến áp còn gọi là biến thế
b/Ký hiệu
Ký hiệu là T
2/Hoạt động của biến áp
Biến áp làm việc theo nguyên tắc cảm ứng điện từ.Khi ta cho vào 2 đầu cuộn dây sơ cấp 1 điện áp xoay chiều U1 thì dòng điện I1 chạy qua cuộc dây sơ cấp làm sinh ra 1 từ thông biến thiên trong lõi , từ thông này cảm ứng sang cuộc dây thứ cấp, sinh ra 1 điện áp U2
U1/U2=N1/N2
N1: Số vòng cuộn sơ cấp
N2: Số vòng cuộc thứ cấp
Như vậy biến áp chỉ làm việc vơi tín hiệu và dòng điện xoay chiều. Biến áp chỉ thay đổi điện áp mà không thay đổi dòng điện Fuco gây nóng ,Cháy biến áp.
3/Phân loại
Biến áp gồm các loại sau: Biến áp không có lõi.Biến áp lõi sắt. Biến áp lõi ferit . Biến áp lõi ferit chỉnh được . biến áp tự ngẫu.
Biến áp thông thường có cuộc dây thứ cấp và sơ cấp riêng biệt .Nếu cuộn dây sơ cấp và thứ cấp có chung vòng dây thì người ta gọi là biến áp tự ngẫu Biến áp tự ngẫu có đặc điểm là tích kiệm dây hơn các biến áp khác
Biến áp làm việc ở tần số cao thì người ta gọi là biến áp cao tần, tần số trung tân thì người ta gọi là biến áp trung tân.Tần số âm thanh thì người ta gọi là âm tần
Biên áp mà điện áp mà điện áp đầu ra lớn hơn diện áp đầu vào thì gọi là biến áp tăng áp .Biên áp mà điện áp đầu ra bé hơn điện áp đầu vào thì người ta gọi là biến áp hạ áp.
Biến áp đưa tín hiệu ra loa ngòai gọi là biến áp loa , biến áp làm việc ở phần nguồn gọi là biến ap nguồn , biến áp tạo ra điện áp điên áp cao gọi cao áp.
4 /Kiểm tra và thay thế
Đo từng cuộn dây như đối với cuộn cảm


Bài 7 : Điốt Bán Dẫn
Chất bán dẫn là chất thuộc loại trung gian giữa chất dẫn điện và chất cách điện.Chất bán dẫn tinh khuyết thì cách điện , Nhưng nếu ta pha vào nó 1 số tạp chất thì nó sẽ dẫn điện .Trước đây .Chất bán dẫn được làm từ Ge Nhưng hiện nay ta làm từ nguyên tố SI
Tùy vào loại tạp chất mà có chất bán dẫn loại P + hay chất bán dẫn loại N-Và cũng là từ 2 loại này sẽ tạo ra các linh kiện điện tử tích cực như diot bán dẫn , bóng bán dẫn…..
1/ Cấu tạo và ký hiệu
a/Cấu tạo
Điốt được cấu tạo bằng 2 miếng bán dẫn khác loại p/n tiếp xúc với nhau .Miền tiếp xúc đó gọi là tiép giáp p-n .Miến P nối ra cực anốt (A cực dương ) Miếng N nối ra cực katốt
b/Ký hiệu
Chữ cái D
2/Hoạt động của đi ốt
Đi ốt phải được cấp nguồn thì mới làm việc .Việc cấp nguồn được gọi là phân cực .Có 2 cách phân cực.Phân cực ngược và phân cực thuận
a/Phân cực ngược
Mạch điện gồm 1 điốt . điện trở, ampe kế và 1 nguồn 1 chiều sao cho dương nguồn nối vào cực K của điốt âm nguồn nối vào cực A của đi ốt tức là đi ốt phân cực ngựợc. A không quay tức là không có điện trong mạch .Vậy khi đựoc phân cực ngược (Ua<Uk) thì đi ốt không cho dòng điện chạy qua .Nếu điện áp ngược đặt trên đi ốt cao điện áp chụi đựng của nó thì điốt sẽ bị đánh thông và hỏng
b/Phân cực thuận
Mạch điện gồm D R A và DC sao cho dương nguồn nối vào cực A của đi ốt âm nối vào cực K của đi ốt ,Tức là D phân cực thuận Ampe kế quay nghĩa là có dòng điện mạch ,Vậy khi phân cực thuận Ua>UK thì đi ốt cho dòng điện chạy qua D chỉ dẫn khi Uak>0,3V đối với GE hoặc Uak>0,7 (đối với SI) Khi dẫn điện áp đặt trên điốt cố định là 0,3V (đối với GE) hoặc 0,7(đối với sI)
3/ Phân loại:
D nắn: có điện áp chụi đựng và tần số làm việc thấp nhưng dòng điện chụi đựng lớn nên thường dùng để nắn xoay chiều thành 1 chiều
D xung: có điện áp và dòng điện chụi đựng lớn nên thường dùng trong các mạch điện xung
2 Miếng bán dẫn P, N của đi ốt nằm và D cung tiếp xúc với nhau trên 1 đường phẳng để tăng dòng điện chụi đựng., nên hình dạng của D này thường to và có vỏ bảo vệ .Trên thân D có ghi tên, dùng sổ tra cứu tên này sẽ biết được loại D, chất bán dẫn tạo ra D và các thông số kỹ thuật khác như điện áp và dòng điện chụi đựng…
D Thủy tinh: gồm 2 miếng bán dẫn P-N tiếp xúc với nhau trên 1 điểm nhỏ để tránh tụ điện ký sinh. D này có vỏ bằng thủy tinh, đựơc dùng trong các mạch điện tần số cao
D Phát quang (LED) chỉ chiếu sáng được phân cực thuận (>2.5v). Ánh sáng phát ra có màu tùy thuộc vào tạp chất ví dụ: vàng xanh đỏ… hoặc ánh sáng hồng ngoại (không thể nhìn thấy) hoặc tia laser. LED thường được dùng để chỉ thị trong các thiết bị điện tử .Ký hiệu của LED trên sơ đồ như sau
D cảm quang (PD photo diode) chỉ làm việc khi phân cực ngược , hoặc phân cực thuận nhưng điện áp thấp dưới mức ngưỡng thông.Nếu chưa chiếu ánh sáng thì D cấm nếu chiếu D thì D dẫn as’ càng nhiều thì D dẫn càng nhiều. D này thường kết hợp với LED để tạo thành hệ thống cảm biến hoặc hệ thống điều khiển từ xa,hình dạng gjống như LED
D ổn áp (d zener ) chỉ làm việc khi phân cực ngựơc thường mắc kết hợp với điện trở tạo thành mạch gim áp.Đi ốt này thường được dùng để tạo ra điện áp ổn định từ các nguồn điện áp caoơ
D biến dung: (D viracap) chỉ làm việc khi đựơc khi phần cực ngựợc. D biến dung có tác dụng như 1 tụ vi chỉnh. Chỉ klhác muốn thay đổi trị số điện dung cuar nó. Ta phải thay đổi điện áp đặt trên nó. Khi đặt điện áp phân cực ngựơc đặt trên D tăng từ 0V-30V thì trị số điện dung tăng theo (vào khoảng vài chục pF). D biến dung thường được kết hợp với cuộc cảm để tạo thành các mạch cộng hưởng có tần số điều chỉnh được bằng điện áp trong bộ kênh TV,D biến dung được ký hiệu trên sơ đồ như sau
4/Ghép các D
Ghép // thường ghép 2 D gjống nhau cực A và cực K của 2 Điốt nối với nhau
Cách ghép này cho ta D tương đương có dòng điện chụi đựng gấp đôi D thành phần
Ghép nối tiếp, Thường ghép 2 D gjống nhau.Cực A của D này nối với cực K của D kia Cách ghép này cho ta D tương đương có điện áp chụi đựng gấp đôi D thành phần
5/Kiểm tra và thay thế
Kiểm tra
Dùng đồng hồ vạn năng đặt thang đo ôm .1 hoặc thang đo .10 rồi đo 2 đầu D 2 lần 1 lần thuận 1 lần ngựợc nếu:
-Kim lên cả 2 lần thì D bị thông
-Kim không lên cả 2 lần thì D bị đứt
-Một lần kim lên và 1 lần kim không lên thì D còn tốt
Lưu ý:
-Với D tốt , ta có thể biết đựợc điện áp sụt trên D khi phân cực thuận nếu đọc trên thang LV của đồng hồ ( thứ 3 từ dưới lên) thường thì từ 0,3 đến 0,7
-LED tốt nếu khi đo phải sáng
-D cảm quang tốt nếu ta đo ở chiều ngược, che ánh sáng thì kim không lên chiếu ánh sáng càng mạnh thì kim lên càng nhiều
Thay thế:
Khi thay D mới ta cần lưu ý
-Cùng loại và đúng cực
-Điện áp và dòng điện chụi đựng của D mới lơn hơn hoặc băng D hỏng
-Điện áp của D zener mới phải bằng với D zener cũ


Bài 8 : Cách mạch nắm điện
Các mạch nắn điện dù làm việc với tín hiệu điện xoay chiều nhưng lại phải cấp nguồn 1 chiều .Điện lưới xoay chiều vào các thiết bị điện tử phải được nắm hoặc chỉnh lưu và lọc để tạo ra các điện áp 1 chiều
1/Mạch nắm ½ chu kỳ
Trong nữa chu kỳ dương của điện áp xoay chiều thì điện áp tại điểm A là dương và điểm B là âm khiến D phân cực thuận nên dẫn , dòng điện chạy từ A qua D qua điện trở tải R rồi về điểm B
Đến nữa chu kỳ âm, điểm A có điện áp âm và điểm B có điện áp dương khiến D phân cực ngược nến cấm, trong mạch không có dòng điện
Điện áp 1 chiều ra là nhấp nháy . Tụ C liên tục phóng nạp , có tác dụng lọc san phẳng sự nhấp nháy đó, trị số của nó càng lớn càng tốt .Mạch nắn điện này đơn giản nhưng điện áp xoay chiều ra nhiều gợn song nên chỉ sử dụng để nắn các dòng điện có tần số cao
2/Mạch nắn 2 nữa chu kỳ dùng 2 điốt
Trong nữa chu kỳ dương của điện áp xoay chièu thì điện áp tại điểm A là dương , điểm B là 0V và điểm C là âm. Lúc này D1 phân cực thuận nên dẫn , D2 phân cực ngược nên cấm. Trong mạch có dòng điện chạy từ điểm A qua điốt D1 qua tải R rồi về B
Trong nữa chu kỳ âm cuả điện áp xoay chiều thì điện áp điểm a là âm, điển B là 0V và điểm C là dương. Lúc này D1 phân cực ngược nên cấm, D2 phân cực thuận nên dẫn. Trong mạch có dòng điện chạy từ điểm C qua đi ốt D2 qua R tải rồi về B
Như vậy ở đầu của tải ta luôn có điện áp dương
3/ Mạch nắn 2 nữa chu kỳ dùng cầu nắn 4 đi ốt
Trong nữa chu kỳ dương của điện áp xoay chiều thì điện áp tại điểm A là dương và điện áp tại điểm B là âm .Lúc này D1 và D4 cấm D2 và D3 dẫn . Trong mạch có dòng điện chảy từ A qua D2 tới M qua R tải tới N qua D3 trở về B
Trong nữa chu kỳ âm của điện áp xoay chiều thì điện áp tại điểm A là âm và điện áp tại điêm B là dương .Lúc này D1 và D4 dẫn D2 và D3 cấm, Trong mạch có dòng điện chạy từ B qua D4 tới M qua Rtải tới N qua D1 trở về A
Như vậy, chỉ cần dùng tới 4 D với 2 biến áp 2 đầu dây ta có thể gắn nguồn DC với chất lượng cao. Mạch này đơn giản ,Giá thành thấp nên được sử dụng phổ biến trong các thiết bị điện tử
4/Mạch nắn tạo ra 2 điện áp dương âm bằng nhau
Thực ra mạch nắn này là sự kết hợp giữa 2 mạch nắn điện áp: mạch nắn điện áp dương 2 nữa chu kỳ dùng 2 D và mạch nắn điện áp âm 2 nữa chu kỳ dùng 2 D
5/Mạch nắn nhân 2 điện áp
Để tạo ra các điện áp 1 chiều cao từ các điện áp xoay chiều nhỏ hơn .Một số thiết bị điện tử dùng mạch nắn nhân đôi. Có 2 cách mach như sau:
-Cách 1: Dùng 2 Đi ốt và 2 tụ bằng nhau
-Cách 2: Dùng 2 đi ốt và 2 tụ không giống nhau
6/Nắn điện áp âm
Trong các mạch nắn trên, nếu ta đảo chiều tất cả D và tụ hóa lọc nguồn ta sẽ được mạch nắn điện áp âm. Các thiết bị điện tử hiện nay hầu hết được cung cấp nguồn dương.

Bài 9: Bóng Bán Dẫn
1/ Cấu tạo , phân loại, và ký hiệu
a/ Cấu tạo và phân loại:
Bóng bán dẫn gồm 3 miếng bán dẫn tiếp xúc với nhau, tạo ra 2 miền tiếp xúc P-N
Bóng bán dẫn có 2 loại
-Bóng bán dẫn thuận nếu miếng N giữa 2 miếng P (pnP)
-Bóng bán dẫn ngược nếu p nằm giữa 2 miếng N (NPN)
Bóng bán dẫn có 3 chân
-Cực góp (C)
-Cực phát (E) nơi phát sinh ra dòng điện chảy trong bóng bán dẫn. Chất bán dẫn ở đây có khả năng dẫn điện tốt hơn chất bán dẫn ở cực C. mặc dù chúng là cùng loại bán dẫn N hay P
-Cực gốc bazơ nối vơi miếng bán dẫn nằm ở giữa
b/Ký hiệu
2/Hoạt động của bóng bán dẫn
Bóng bán dẫn có 2 miền tiếp xúc p-n muốn nó làm việc ta phải phân cực ( cấp nguồn ) cho các miền này
a.Phân cực cho bóng ngược
Nguồn E2 Phân cực cho C,E, Uc>Ue, nguồn E1 phân cực cho B. E, UB>Ue,Ube còn gọi là điện áp mở
Điều chỉnh chiết áp VR1 để tăng điện áp Ube Khi Ube<0.7v( với bóng SI, Với bóng GE là 0,3) thù bóng cấm, không có dòng điện chạy qua,
Khi Ube>= 0,7 thì bóng dẫn, xuất hiện dòng điện Ib , ie ,ic chạy qua bóng.Nếu tăng Ube lên tiếp thì Ib tăng theo, dẫn đến Ic tăng theo nữa Ib<<Ic Vậy bóng bán dẫn có khả năng khuyết đại tín hiệu . Nếu tăng Ube lên 1 mức nào đó thì sẻ thông bảo hòa
b/Phân cực cho bóng thuận
Phải đảo chiều các nguồn điện. Bóng thuận cũng làm việc tương tự như bóng ngược nhưng các dòng điện có chiều ngược lại
3/ Định thiên cho bóng bán dẫn
Thực tế trong các mạch điện chỉ dùng 1 nguồn điện cấp trước cho bóng bán dẫn. định thiên cho bóng bán dẫn là cách mắc các điện trở cấp nguồn cho các cực C và B của bóng bán dẫn
a/Định thiên cố định
Điện trở định thiên R1 cấp điện cho vào cực B của bóng Q , R2 cấp nguồn vào cực C bóng Q , còn gội là điện trở tải
Mạch định thiên cố định đơn giản nhưng có độ chính xác không cao trị số của định thiên r1 phải lớn Môm
b/Định thiên dùng cầu trở
Điện trở r3 và r1 tạo thành cầu phân áp , khiến điện áp vào cực B vủa bóng bán dẫn chính xác hơn
c/Định thiên hồi tiếp dòng điện
Hai mạch điện trên khi nhiệt độ môi trường thay đổi thì bóng bán dẫn sẽ làm việc ở trạng chế độ khác nhau. Để bóng bán dẫn làm việc ổn định hơn ta phải dụng mạch này
Hồi tiếp tức là đưa tín hiệu đầu ra quay trở về đầu vào trong 1 mạch điện khuếch đại Hồi tiếp âm tức là tín hiệu đưa về ngược pha với tín hiệu vào nên làm cho tín hiệu đầu ra bé đi, Nhưng ổn định hơn,hồi tiếp dương tức là tín hiệu đưa về cùng pha với tín hiệu vào nên làm cho tín hiệu đầu ra lớn lên nhưng kén ổn định
Trong mạch này, điện trở ổn định nhiệt R4 đựoc mắc ở cực E của bóng bán dẫn để tạo ra hồi tiếp âm dòng điện
Nếu nhiệt độ tăng lên,bóng bán dẫn làm việc khẻo lên làm cho dòng chảy Ie tăng lên diện áp trên R4 tăng theo ((U=IR) điện áp mở Ube giảm đi, bóng bán dẫn làm việc yếu đi và trở lại bình thường, Tương tự khi nhiệt độ giảm xuống
Nhiệt độ thay đổi với tần số bé,Nhưng tín hiệu thay đổi với tần số lớn. Trong các mạch khuyếch đại của bóng bán dẫn , thường dùng tụ điện C// với điện trở ôn định nhiệt để chống hồi tiếp âm đối với tín hiệu .Nhưng không làm ảnh hưởng đến sự ổn định của bóng
d/Định thiên có hồi tiếp âm điện áp
Trong mạch điện này , điện trở định thiên R1 đóng vai trò hồi tiếp âm điện áp
Nếu nhiệt độ tăng lên , bóng bán dẫn làm việc khỏe lên làm cho điện áp cực C giảm,qua R1 Khiến điện áp cực B cũng giảm theo, điện áp mở Ube giảm đi, Nên bóng bán dẫn làm việc yêu đi, và trở lại bình thường
3/Kiểm tra và thay thế
a.Thông số kỹ thuật của bóng bán dẫn
Bóng bán dẫn trên thị trường Việt Nam theo tiêu chuẩn Nhật bản Như sau:
-Tên bắt đầu bằng chữ cái : A…..,B,,,,,,2SA……2SB thì là bóng thuận
-Tên bắt đầu bằng chữ cái : C ,,,,,D,,,,,,2SC,,,,,,,2SD,,,,,,thì là bóng ngựơc
-Bóng A, C làm việc ở tần số rất cao bong B D làm việc ở tần số thấp như âm tần dùng sổ tra cứu ta có thể bik đựơc các thông số của bóng bán dẫn Nhưng ta chỉ quan tâm đến điện áp chụi đựng Uce. Dòng điện chụi đựng Ie.
Ví dụ:A 1015 , A945 , C 982….
b/ Xác định vị trí chân bóng thuận
Xác định cực B: đặt đồng hồ ở thang đo ôm .1
-Bóng ngựơc: Cực B là cực mà que đen đặt ở đó và que đỏ đặt vào 2 cực còn lại thì kim lên đều bằng nhau
-Bóng thuận:Cực B là cực mà que đỏ đặt ở đó và que đen đặt vào 2 cực còn lại thì kim lên đều bằng nhau
Xác định cực C và cực E: đặt đồng hồ ở thang ôm. 10kôm đo vào 2 cực còn lại và đảo que thì sẽ có 1 chiều kim lên và 1 chiều không lên.Ở chiều không lên:
-Bóng ngược: Que đen là cực C và que đỏ là cực E
-Bóng thuận: Que đen là cực E và que đỏ là cực C
c/Kiểm tra
Đặt đồng hồ ở thang đo ôm. 10 kôm
Bóng ngược:Đặt que đen ở cực C và que đỏ ở cực E lúc này kim không lên.Nếu chạm tay giữa 2 cực C và B thì kim vọt lên thì bóng OK
Bóng thuân:Đặt que đỏ ở cực C và que đỏ ở cực E Lúc này kim không lên nếu chạm tay giữa 2 cực C và cực B Kim vọt lên thì bóng đó OK
d/ Thay thế
Khi thay thế bóng bán dẫn , cần quan tâm:
_ Thay thế dúng loại thuận ngược
-Đấu đúng các cực tính BEC lên mạch điện
-Đối với bóng bán dẫn công suất lưng sắt( sò) thì phải có tấm lót cách điện nhưng truyền nhiệt với tấm nhôm tản nhiệt
-Đối với các bóng làm việc ở vùng cao tần thì không đựợc thay bằng bóng làm việc ở âm tần
- Đối với bóng âm tần nhỏ tròng các thiết bị như âm ly , radio, Cassettee… thì khi bóng cũ hỏng chỉ cần thay các bóng có cùng hình dạng và cùng loại thuận ngược
-Có thể biễu diễn bóng bán dẫn như 2 đi ốt nhưng không thể dùng 2 đi ốt đẻ thay thế cho 1 bóng bán dẫn được.
Bài 10: Bóng Bán Dẫn Khếch Đại Tín Hiệu
Khếch đại có nghĩa là làm lớn .Một trong những ứng dụng phổ biến của bóng bán dẫn là để khếch đại các tín hiệu nhỏ thành các tín hiệu lớn hơn
1/Khái niệm về tín hiệu
Tín hiệu là điện áp hoặc dòng điện biến đổi mang thông tin
Tín hiệu âm thanh còn gọi là tín hiệu âm tần có dãi tần từ 20hz đến 20khz ký hiệu là AF hay Audio , sound
Tín hiệu hình ảnh còn được gọi là VIDEO
Tín hiệu có tần số cao còn được gọi là cao tần hay RF
2/Các mạch khếch đại tín hiệu dùng bóng bán dẫn
a/Mạch khếch đại dùng E chung
Mạch này có cực E chung cho cả mạch vao và mạch ra, Tín hiệu được đưa vào cực B bóng bán dẫn, khếch đại rồi ra ở cực C. Cực E có tụ điện để nối mass về mặt tín hiệu
Đặc điểm:
-Hệ số Khếch đại có điện áp lớn
-Hệ số khếch đại dòng điện lớn
-Hệ số khếch đại công suất lớn
-Tin hiệu ra ngược pha với tìn hiệu vào
Mạch khếch đại mắc E chung đơn giản. dễ phối hợp được với các tầng khếch đại khác .Mạch khếch đại mắc E chung dùng phổ biến trong các thiết bị điện tử
b/Mạch khếch đại mác C chung
Mạch này có cực C chung cho cả mạch vào và mạch ra .Tín hiệu đưa ra vào cực B bóng bán dẫn,khếch đại rồi ra ở cực E.Cực C thường nối tiếp với nguồn mass
Đặc điểm
-Hệ số khếch đại đại điện nhỏ xấp xỉ bằng 1, tức là tìn hiệu ra có điện áp bằng tín hiệu vào
-Hệ số khếch đại dòng điện lớn
-Hệ số khếch đại cồng suất trung bình
- Tín hiệu ra đồng pha vơi tín hiệu vào
Mạch khuyếch đại mắc chùng C rất ít được dùng.Mạch này chỉ dùng để cách ly giữa 2 tầng khếch đại
c/Mạch khếch đại mắc B chung
Mạch này có cực B chung cho cả mạch vàop và mạch ra .tín hiệu được đưa vào cực E bóng bán dẫn ,Khếch đại rồi ra ở cực C. Cực B có tụ điện để nối mass về mặt tín hiệu
Đặc điểm
-Hệ số khếch đại điện áp lớn
-Hệ số khếch đại dòng điện nhỏ ,Xấp sỉ bằng 1.Tức là dòng điện xấp xỉ bằng dòng điện vào
-Hệ số khêch đại công suất trung bình
-Tín hiệu ra đồng pha với tín hiệu vào
Mạch khếch đại mắc B chùn có nhiều nhược điểm nên rất ít được sử dụng.Chỉ gặp trong 1 số mạch phối hợp trở kháng ở tần số cao
3/Tầng khuyếch đại và liên lạc giữa các tần khếch đại
a.Tầng khếch đại :Trong 1 mạch điện tử để khuyếch đại tín hiệu rất nhỏ thành 1 tín hiệu lớn thì không chỉ dùng 1 bóng bán dẫn mà phải dùng nhiều bóng bán dẫn ghép lại với nhau ,mỗi bóng bán dẫn được gọi là 1 tầng khếch đại tín hiệu
Mạch liên lạc giữa các tầng khếch đại có nhiệm vụ truyền đạt tín hiệu từ tầng này sang tầng khác sao cho hao tổn là min .Vì điện áp 1 chièu ra ở tầng trước thường khác điện áp 1 chiều vào của tầng tiếp theo nên ngoài nhiệm vụ truyền đạt tín hiệu, mạch liên lạc còn có nhiệm vụ dịch mức điện áp 1 chiều
b.Cách liên lạc
Liên lạc trực tiếp
Cách liên lạc này là đơn giản nhất .Nó truyền đạt cả tín hiệu xoay chiều lần thành phần một chiều và không gây méo mó tần số
Nhưng cách này không cách ly và phối hợp trở kháng giữa 2 tầng. Cách này hay dùng trong các mạch tổ hợp IC
Liên lạc bằng điện trở
Liên lạc bằng điện trở sẽ gây tổn thất tín hiệu và tạo ra 1 mức dịch điện áp nhất định
c.Liên lạc bằng tụ điện
Liên lạc bằng tụ điện khiến các bóng bán dãn làm việc độc lập với nhau về mặt 1 chiều.Tuy Nhiên cách liên lạc này làm cho tín hiệu sẽ bị dịch pha ( do qua Tụ) và không ghép tín hiệu 1 chiều được
Mạch liên lạc bằng tụ điện đơn giản nên dùng phổ biến trong các mạch điện tử.Mạch âm tân thì liên lạc bằng tụ hóa .mạch điện cao tần thì liên lạc bằng tụ thường
d.Liên lạc bằng biến áp
Đây là cách liên lạc cổ nhất . Cách này cũng cách ly được về mặt 1 chiều giữa tầng trước với tầng sau và phối hợp trở kháng hoàn hảo nhất
Tuy nhiên ,Liên lạc bằng biến áp có dải tần số làm việc hẹp. cồng kềnh không thể ghép tín hiệu một chiều đựợc nên hiện nay người ta ít dùng.Chỉ gặp trong phần cao tân của radiio
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://loveanhthao.co.cc
 

Điện tử căn bản cho a e chuyên về phần cứng

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Diễn đàn lớp 32CĐ Cơ-Điện Tử ĐHCN Việt - Hung :: Giáo Trình-
Chuyển đến 
Đăng NhậpNhanh
.:Đăngkí:. | .: Quên mật khẩu:.